Chủ đề

Lịch bài viết

September 2018
M T W T F S S
« Apr    
 12
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930

« | - | »

Kiểm soát rủi ro khi làm việc trên tàu dầu

By Capt. Trai | October 29, 2015

Tàu dầu có cấu trúc đặc biệt và trang thiết bị chuyên dụng nhằm hạn chế những rủi ro do đặc tính hàng hóa gây nên. Phần khắc phục những rủi ro còn lại(nếu có) là dành cho con người trên tàu.

Người làm việc trên tàu phải có hiểu biết về an toàn làm việc trên tàu dầu. Phải thực hiện nghiêm túc và tự giác các chỉ dẫn liên quan trong hệ thống quản lý an toàn trên tàu.

Tàu phù hợp. Con người phù hợp. Qui trình làm việc phù hợp. Mọi người nghiêm túc thực hiện.  Rủi ro trên tàu dầu sẽ được ngăn chặn

NHỮNG RỦI RO CƠ BẢN

– Rủi ro về sức khỏe

– Rủi ro về cháy nổ

– Rủi ro về ô nhiễm

– Rủi ro làm việc dưới hầm sâu

Rủi ro trên tàu dầu là muốn nói đến những rủi ro do đặc tính hàng hóa dầu gây nên. Trước khi chở hàng, ta  phải biết chủng loại hàng sẽ chở. Đặc tính hàng hóa. Những rủi ro do hàng đó có thể gây ra. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Các biện pháp ứng phó sự cố. Muốn thế, ta phải có những thông tin an toàn về hàng hóa( marine safety data sheet-MSDS)

THÔNG TIN AN TOÀN VỀ HÀNG HÓA(marine safety data sheet- MSDS)

Chủ hàng hay người thuê tàu sẽ cung cấp thông tin về hàng hóa. Thông tin về hàng hóa gồm những nội dung sau:

1. Material & supply company identification (tên công ty cung cấp và vật liệu)

2. Harzards identification (những độc hại)

3. Composition information (thành phần hóa học)

4. First aid measures (phương pháp sơ cứu)

5. Fire fighting measures (phương pháp chữa cháy)

6. Accidental release measures (phương pháp làm giảm tai nạn)

7. Handling & storage (sắp xếp và bảo quản)

8. Expose controls & personal protection (kiểm soát phơi nhiễm và phòng vệ cá nhán)

9. Physical & chemical properties (đặc tính lý hóa)

10. Stability & reactivity (tính ổn định và tính phản ứng hóa học)

11. Toxicological information (thông tin về độc tố )

12. Ecological information (thông tin về sinh thái)

13. Disposal consideration (lưu ý khi xử lý phế thải)

14. Transport information (thông tin về vận chuyển)

15.  Regulations information (những qui định liên quan)

16. other information (thông tin khác)

CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO

Phòng hỏa hơn cứu hỏa. Ngăn ngừa rủi ro hơn xử lý rủi ro.

1. Kiểm soát rủi ro về sức khỏe

Tiếp xúc trực tiếp với dầu sẽ có hại sức khỏe. Nguyên nhân tổn hại sức khỏe là do nuốt phải dầu, dầu bắn vào mắt, dầu ngấm qua da, hít hơi dầu vào phổi… Dầu tuy không phải  là hàng hóa quá độc hại, tuy nhiên, phơi nhiễm quá lâu cũng ảnh hưởng sức khỏe. Đặc biệt, nếu phơi nhiễm quá lâu trong môi trường hơi dầu có lẫn khí benzene hay hydrogen sulphide…. có thể dẫn đến ngộ độc, thậm chí tử vong. Người ta tiếp xúc trực tiếp với dầu trong khi đo dầu, lấy mẫu dầu, đấu nối rồng nhận trả hàng,,làm hàng, rửa phin lọc dầu, rửa hầm, thu gom cấn cặn dầu, lau chùi dầu bị rò rỉ hay sửa chữa trong hầm hàng….

Để giảm thiểu độc hại khi tiếp xúc với dầu, cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc như dày, mũ, găng tay, kính, dụng cụ thăm dò khí ga, đo ô xy hay khí độc hại…… Cần kiểm soát thời gian phơi  nhiẽm tối đa, nhất là khi làm việc ở những nơi có nồng độ hơi dầu cao hay dưới hầm sâu. Cần sử dụng khầu trang, bình thở sự cố, máy đo nồng độ khí độc xách tay khi làm việc dưới hầm sâu, hay những nơi nghi ngại có khí benzene, hydrogen sulphide… Trường hợp có thể, nên lựa chọn hướng  đứng phía trên gió để hạn chế hít phải hơi dầu hay khí độc vào phổi.

2. Kiểm soát rủi ro cháy nổ

Muốn cháy nổ, cần tồn tại cùng lúc 3 tác nhân gây cháy nổ. Đó là : Ô xy, Vật liệu cháy và Nhiệt độ cháy. Muốn ngăn ngừa cháy nổ,  ta chỉ cần vô hiệu hóa một trong  ba tác nhân gây cháy nổ trên.

Ô xy luôn tồn tại trong không khí và chiếm khoảng 21% khối lượng không khí môi trường. Nếu ô xy trong môi trường không khí giảm xuống dưới 8% , môi trường không khí đó sẽ không gây nguy cơ cháy nổ nữa. Người ta đã dùng khí trơ để tạo nên môi trường không cháy nổ trong hầm hàng. Người ta đã chế ra thảm, chăn chữa cháy để trùm lên đám cháy, hạn chế ô xy, dập tắt đám cháy.

Vật liệu cháy tồn tại là do hơi dầu. Lượng hơi dầu bốc vào không khí nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc tính, chủng loại dầu và nhiệt độ môi trường. Hơi dầu trộn với ô xy sẽ tạo nên hỗn hợp cháy nổ. Nếu hơi dầu quá loãng(chiếm dưới 1% khối lượng không khí), hay quá đậm đặc(chiếm trên 10% khối lượng không khí) đều không gây cháy nổ. Vì vậy, phạm vi cháy nổ là phạm vị hơi dầu chiếm từ 1% đến 10% khối lượng không khí. Ngăn ngừa sự rò rỉ hơi dầu hay thông thoáng môi trường làm việc là biện pháp ngăn ngừa cháy nổ.

Nhiệt độ gây cháy phát sinh trong quá trình hoạt động tàu. Nó sinh ra từ các hoạt động máy móc, thiết bị điện. Nó sinh ra từ sự va đập giữa các vật liệu rắn hay kim loại do bất cẩn trong quá trình tháo lắp hay vận chuyển trên boong. Dòng tĩnh điện sinh ra khi dầu chảy trong ống. Dòng tĩnh điện sinh ra do vòi phun áp  lực cao va đập vào vách hầm hàng lúc rửa hầm,. Dòng tĩnh điện sinh ra khi đấu nối rồng làm hàng giữa tàu và bờ…  Ngọn lửa trần sinh ra do hút thuốc, bật lửa, thắp hương, hàn cắt hay tàn lửa phun ra từ ống khói buồng máy. Những tia lửa phát ra khi sử dụng các thiết bị điện, điện thoại di động, thiết bị nghe, nhìn… kể cả sấm chớp bên ngoài boong.

Khu vực hầm hàng, buồng bơm là khu vực luôn tồn tại hơi dầu, luôn hiển diện hỗn hợp cháy nổ. Yêu cầu đầu tiên về chống cháy nổ ở khu vực hầm hàng là cấm lửa. Không hút thuốc, không mang theo người bật lửa, điện thoại di động, radio khi làm việc trên boong Không gây va đập mạnh hay chà sát giữa các kim loại trên boong. Phải kiểm tra tình trạng “nối đất” giữa các ống dẫn dầu với vỏ tàu, giữa máy rửa hầm hàng(COW) với vỏ tàu.  Và ngay cả khi nối rồng làm hàng với bờ. Các dụng cụ đo dầu, lấy mẫu dầu, thu gom dầu cặn … phải là những dụng  cụ thích hợp, không gây ra tia lửa. Khi cần phải hàn cắt, tuyệt đối tuân theo qui trình “hot works”. Cần chú ý đề phòng tàn lửa bay ra từ ống khói buồng máy, nhất là khi khu vực hầm hàng nằm ở phía dưới gió.

Khu vưc sinh hoạt thuyền viên và buồng máy là khu vực luôn tồn tại nguồn nhiệt. Yêu cầu kiểm soát cháy nổ ở đây là ngăn ngừa hơi dầu từ bên ngoài rò lọt vào. Cần giữ kín các cửa ra vào. Cần kiểm soát các cửa thông hơi, các cửa hút điều hòa, các lỗ thông gió ra bên ngoài. Luôn duy trì áp suất bên trong cao hơn bên ngoài. Chú ý phát hiện kịp thời hơi dầu thâm nhập. Không hút thuốc, thắp hương trong phòng ngủ. Không sử dụng các dụng cụ điện tự chế hoặc dụng cụ không phù hợp với tiêu chuẩn phòng cháy nổ trên tàu dầu.

3. Kiểm soát rủi ro ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường gắn liền với sự rò rỉ dầu ra ngoài tàu hay xả hơi dầu lẫn khí độc hại ra ngoài không khí môi trường. Những hoạt động sau  tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm:

– nhận hàng, trả hàng hay chuyền hàng trên tàu

– bơm nước vào, ra các két nước dằn.

– quá trình bơm rút két dầu cặn hầm hàng(slop tank)

– bơm dầu cặn, dầu bẩn lên bờ.

– rửa hầm, quét dọn hầm hàng

– làm sạch khí ga trong hầm hàng.

Khi thực hiện các công việc trên, cần tham khảo chỉ dẫn nêu trong các qui trình liên quan của hệ thống quản lý an toàn trên tàu. Muốn dầu không rò rỉ xuống biển, phải nút kín các lỗ thoát mạn trên boong. Phải rà soát kỹ vị trí đóng mở các van trước mỗi khi bơm, tránh nhầm lẫn. Phải giám sát và điều chỉnh  tốc độ bơm và áp lực đường ống theo từng giai đoạn như đã qui định trong sơ đồ làm hàng. Trước khi bơm nước dằn, cần giám sát tình trạng dầu bề mặt, chiều cao nước trong két, tránh gây tràn dầu ra ngoài biển. Cần tham khảo qui định của chính quyền cảng trước khi xả khí ga, làm sạch hầm hàng..

Trường hợp tràn dầu sự cố, phải thực hiện đúng qui trình SOPEP.

4. Kiểm soát rủi ro làm việc dưới hầm sâu

Rủi ro làm việc dưới hầm sâu liên quan đến tình trạng thiếu ô xy hay bị nhiễm độc khí độc hai. Điều quan trọng là phải thực hiện đúng qui trình làm việc dưới hầm sâu và phải được thuyền trưởng cho phép bằng văn bản(working in confined spaces permit) trước mỗi khi thực hiện. Trước khi xuống hầm sâu, phải kiểm tra lượng ô xy, khí ga thậm chí các chỉ số độc hại khác như benzene hay hydrogen sulphide… Và đồng thời thông gió sạch khí ga trong không gian làm việc. Phải lưu ý, do các khí ga hay hơi dầu đều nặng hơn không khí nên chúng thường tràn vào các vùng trũng thấp hay nằm gần nguồn rò rỉ khí ga. Khí ga nặng, nằm sát phía dưới hầm nên dễ phân tầng. Mỗi lần làm sạch khí ga không có nghĩa là sạch mãi mãi mà chỉ sạch vào lúc kiểm tra mà thôi. Bởi vậy, phải kiểm tra định kỳ lượng khí ga, khí độc hay ô xy trong thời gian làm việc. Phải cân nhắc cả việc chuản bị các bình thở sự cố hay thiết bị thở bảo hộ khi làm việc dưới hầm sâu.

Không một hàng hóa nào an toàn tuyệt đối. Không một hàng hóa nào không có rủi ro. Rủi ro hay không rủi ro tùy thuộc phần lớn vào sự tự giác của con người. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Topics: An toàn hàng hải, Hành hải, Luật hàng hải, Quản lý tàu, Tai nạn hàng hải, Thuyền viên | No Comments »

Comments