Chủ đề

Lịch bài viết

December 2018
M T W T F S S
« Apr    
 12
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31  

« | - | »

Sử dụng sổ tay “trim & stability calculation booklet”

By Capt. Trai | December 20, 2011

Mỗi tàu đều được trang bị sổ tay “tính hiệu số mớn nước và ổn định”

Sổ tay “tính hiệu số mớn nước và ổn định” dùng để tính toán khi xếp-dỡ hàng hoá. Nó là tài liệu pháp lí cần có trên tàu.

Khi kiểm tra tàu, cơ quan đăng kiểm thường yêu cầu thuyền trưởng xuất trình sổ tay này.

Thuyền trưởng và các sĩ quan Boong cần phải sử dụng thành thạo sổ tay “tính hiệu số mớn nước và ổn định tàu”.

Cần tìm hiểu gì trong sổ tay?

  1. Những thông tin cơ bản về tàu (principal particulars)

1)      chiều dài thuỷ trực(Length between perpendiculars)

2)      chiều cao mớn nước chở đầy (mùa hè, mùa đông, vùng nhiệt đới)(full load drafts)

3)      lượng giản nước chở đầy ứng với từng mùa, vùng(full load displacements)

4)      sức chở (trọng tải) của tàu ứng với các mùa, vùng (deadweight)

5)      trọng lượng tàu không(lightship weight)

6)      trọng tâm tàu không(center of gravity of lightship)

7)      tỷ trọng nước biển (seawater density)

8)      trọng tâm các hầm hàng và các két(center of tanks & holds center)

9)      dung tích hầm hàng và dung tích các két(tanks & holds capacity)

10)  lượng hằng số tàu và trọng tâm(constant & it’s center)

11)  vị trí thực tế đánh dấu mớn nước(mũi, lái, giữa) trên tàu(draft marks location)

12)  dấu hiệu đường nước chuyên chở(loadline & freeboard marks)

13)  sơ đồ phân khoang (tanks & holds arrangement)

14)  các điều kiện xếp hàng tiêu chuẩn(standard loading conditions)

15)  bảng số đo dung tích các két(tanks sounding tables)

  1. Những chữ viết tắt sử dụng trong sổ tay (abbreviation)

Những kí hiệu sau đây thường dùng trong sổ tay “tính toán hiệu số mớn nước và ổn định” trên tàu:

MB: là khoảng cách từ tâm nổi đến mặt phẳng sườn giữa(center of buoyancy from midship)

KB: là khoảng cách từ tâm nổi đến ki tàu(center of buoyancy above base line)

MF: là khoảng cách từ tâm diện tích mặt đường nước đến mặt phẳng sườn giữa(center of floatation from midship)

MG: là khoảng cách từ trọng tâm tàu tới mặt phẳng sườn giữa(center of gravity from midship)

KG: là khoảng cách từ trọng tâm tàu đến ki tàu(center of gravity above base line)

T.P.C: số tấn làm thay đổi chiều chìm 1 cm(tons per one centimeter immersion)

M.T.C: số mô-men làm thay đổi hiệu số mớn nước 1 cm(moment to change trim of one centimeter)

T.K.M: là khoảng cách từ tâm nghiêng ngang của tàu tới ki tàu(transverse metacenter height above base line)

GM: là khoảng cách từ tâm nghiêng ngang của tàu tới trọng tâm tàu(chưa hiệu chỉnh lượng thay đổi trọng tâm tàu do mặt thoáng các két gây nên(transverse metacenter height above center of gravity without correction of free surface effect)

GoM: là khoảng cách từ tâm nghiêng ngang của tàu tới trọng tâm tàu(đã hiệu chỉnh lượng thay đổi trọng tâm tàu do mặt thoáng các két gây nên(transverse metacenter  height above center of gravity with correction of free surface effect)

GGo: lượng thay đổi trọng tâm tàu do mặt thoáng các két gây nên(the value of free surface correction)

  1. Những thông số trong bảng thuỷ tĩnh(hydrostatic tables)

Thông số trong bảng thuỷ tĩnh là những thông số thường sử dụng, bao gồm::

1)   Mớn nước(M)

2)      Lượng giản nước(D)

3)      Tâm nổi đứng(KB)

4)      Tâm nổi dọc (MB)

5)      Tâm diện tích mặt đường nước(MF)

6)      Chiều cao tâm nghiêng ngang(TKM)

7)      Chiều cao tâm nghiêng dọc(LKM)

8)      Số tấn làm chìm 1cm(TPC)

9)      Số mô men làm chúi 1cm(MTC)

Lược trích một dòng trong bảng thuỷ tĩnh:

 

DRAFT

(M)

DISPT

(MT)

KB

(M)

MB

(M)

MF

(M)

TKM

(M)

LKM

(M)

TPC

(MT)

MTC

(MT-M

8.40

 

15565.87 4.446 -1.321 3.304 8.307 154.55 21.87 188.43

Nội dung thông tin là :

Mớn nước trung bình(M) đã hiệu chỉnh là (8.40 M);

Lượng giản nước (D) ứng với tỷ trọng nước biển(1.025) cho trong bảng là (15565.87 MT)

Chiều cao tâm nổi(B) cách ki tàu là (4.446 M)

Khoảng cách từ tâm nổi(B) đến mặt phẳng sườn giữa là (-1.321 M)(nằm về phía mũi)

Khoảng cách từ tâm diện tích mặt đường nước(F) tới mặt phẳng sườn giữa là (+3.304 M)(nằm về phía sau lái)

Chiều cao tâm ngiêng ngang(TKM) tới ki tàu là (8.307 M)

Chiều cao tâm ngiêng dọc(LKM) tới ki tàu là (154.55 M)

Số tấn làm thay đổi chiều chìm(TPC) 1 cm là 21.87 MT

Mô men làm thay đổi hiệu số mớn nước 1 cm là 188.43 MT-M

Sử dụng sổ tay để làm gì?

  1. 1.      Sử dụng để tính hiệu số mớn nước

Công thức tính hiệu số mớn nước:

T = (D) x (MG – MB)/ 100MTC

 

  1. 2.      Sử dụng để tính chiều cao ổn định tĩnh của tàu

Công thức tính chiều cao ổn định tĩnh

GM = TKM – KG

  1. 3.      Sử dụng để tìm các thông tin liên quan khi làm hàng

1)      Tìm trọng lượng hàng (gần đúng) trên tàu sau khi biết mớn nước trung bình(M) và nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn…trên tàu

Có mớn nước trung bình(M), bạn tra bảng thủy tĩnh để suy ra lượng giản nước(D). Biết trọng lượng tàu không(LS), lượng hằng số tàu(constant), nhiên liệu(bunker), nước dằn(ballast) và nước ngọt(FW), bạn sẽ suy ra trọng lượng hàng có trên tàu là:

Trọng lượng hàng = D – (LS + Constant + Bunker + Ballast + FW)

2)      Tìm mớn nước mũi-lái(A,F) (gần đúng) sau khi biết lượng hàng cần chở và điều kiện tàu khởi hành(nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn và hiệu số mớn nước)

Lượng giản nước(D) là tổng trọng lượng tàu không(LS), constant, hàng hóa(cargo), nước dằn(Ballast), nhiên liệu(Bunker), nước ngọt(FW):

D = LS + Constant + Bunker + Ballast + FW + Cargo

Tra bảng thủy tĩnh tìm mớn nước trung bình(M) ứng với lượng giản nước(D).

Nếu bạn chọn hiệu số mớn nước trước khi khởi hành là(T), thì mớn nước mũi lái(gần đúng) khi khởi hành sẽ là:

A = M + T/2

F = M – T/2

3)      Tìm trạng thái tàu chúi mũi hay chúi lái sau khi biết tâm nổi(B)

Tàu chúi mũi hay chúi lái phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa tâm nổi (B) và trọng tâm tàu (G). Nếu tâm nổi(B) nằm gần mũi tàu hơn trọng tâm(G), tàu sẽ chúi lái và ngược lại.

4)      Tìm dấu của số hiệu chỉnh lượng giản nước(∆D) cộng(+) hay trừ(-) sau khi biết tâm(F)

Nếu tâm(F) nằm gần mũi tàu hơn mặt phẳng sườn giữa. Số hiệu chỉnh lượng giản nước sẽ mang dấu trừ(-) và ngược lại

5)      Tìm chiều cao ổn định tĩnh (GoM) dương(+) hay âm(-) sau khi biết TKM

Muốn tàu có độ ổn định, (TKM) phải luôn luôn lớn hơn trọng tâm đứng đã hiệu chỉnh mặt thoáng(KGo) .

GoM = TKM – KGo

6)      Tìm trọng lượng hàng đã xếp hay dỡ trong một ca làm hàng sau khi biết lượng thay đổi mớn nước trung bình trong ca và TPC

Nếu biết lượng mớn nước trung bình thay đổi trong một ca làm hàng là (∆M). Lượng hàng đã xếp hay dỡ trong ca đó sẽ là:

Lượng hàng đã xếp(dỡ) trong ca = ∆M x 100TPC

7)      Tìm số tấn(P) cần thiết để thay đổi một lượng hiệu số mớn nước (∆T) sau khi biết MTC

Muốn thay đổi một lượng hiệu số mớn nước(∆T), ta phải di chuyển một lượng hàng hóa(P) theo chiều dọc tàu với một khoảng cách là (l) mét. Công thức tính(P) là:

P = (∆T) x 100MTC / l

 

 

 

 

 

 

 

Topics: An toàn hàng hải, Hành hải, Quản lý tàu | 5 Comments »

5 lời bình to “Sử dụng sổ tay “trim & stability calculation booklet””

  1. hoang phong Says:
    December 21st, 2011 at 5:09 am

    chau chao bac Trai, doc nhung bai viet cua bac rat hay. Chau la si quan hang hai ( pho 2) , het dat nay chau ve hoc quan ly, nhung van de ve hang hoa con nhieu thu chua biet qua, bac co the noi so qua ve van de hang hoa duoc ko? bac cho may vi du dien hinh ve bai toan xep do nhe, cam on bac nhieu ^^

  2. Trương Đình Hòa Says:
    December 22nd, 2011 at 7:43 pm

    Cháu chào Bác ạ,
    Cháu có thắc mắc về lượng hiệu chỉnh lượng dãn nước tàu nghiêng ngang là:
    List correction = 6(dm(s) – dm(p))(TPCs – TPCp),
    Bác cho cháu hỏi 3 thắc mắc là: Cách hình thành nên công thức này, khi Giám định mớn nước mình có cần hiệu chỉnh nghiêng ngang không (vì theo cháu thấy lượng hiệu chỉnh này thường nhỏ), và cuối cùng là có phải lúc nào cũng lấy dm(s) – dm(p) không hay là lấy mớn mạn nào lớn thì trừ mớn mạn nhỏ hơn.
    Cháu xin chân thành cảm ơn.
    Chúc Bác sức khỏe và thành công.

  3. nguyen hoai Says:
    February 5th, 2012 at 8:07 pm

    Chau chao bac!Bac oi,khi xep xong hang va khoi hanh,sau 1 ngay capt co hoi mon nuoc du tinh khi den cang toi la bao nhieu thuc su chung chau rat la boi roi khi tinh toan,neu theo HDHH tap 2 cua TIEU VAN KINH thi khi ap dung vao chau thay co dieu gi do khong on lam,mong bac cho chung chau 1 loi khuyen va cach tinh.Bac Trai oi bac co the cho chung chau 1 so bai toan mau ve dang nay de chung chau tham khao va hoc tap bac nhe,chau cam on bac va chuc bac manh khoe thanh cong

  4. Minh LH Says:
    March 14th, 2012 at 10:20 am

    Chào Nguyên Hoai,

    Không biết Capt Trai đã trả lời bạn chưa, mình mạn phép bác trả lời giùm nhé.
    Mình cũng bỏ nghề cũng hơi lâu nên khả năng nhớ cũng không chính xác lăm các thuật ngữ.
    Cach tính cũng đơn giản thôi, trước hết bạn cần:
    – Ước tính thời gian còn lại tàu chạy đến cảng là bao nhiêu.
    – Lượng tiêu thụ dầu mỡ tương ứng với tg tàu chạy tương ứng với từng két.
    – Lượng nước ngọt tiêu thụ và made up.
    – Ước tính lượng nước cần dằn tàu là bao nhiêu.
    Từ những số liệu đó sử dung trimming table bạn tra ra được lượng thay đổi mớn nước mũi lái cho từng két nhiên liệu, két nước ngọt, két nước dằn,.. bạn tổng hợp lại được số hiệu chỉnh mớn nước mũi và lái. Từ số liệu đó bạn hiệu chỉnh với mớn nước mũi lái của tàu lúc rời cảng ra đươc mớn nước cần tìm.
    Nhưng bạn nên nhớ, mớn nước bạn tính được tương ứng với tỷ trọng SG1 của cảng đi. Bạn có thể tra Guide to port entry để biết được SG2 của cảng đến và tính như sau:
    d1/d2=SG2/SG1
    d1 là mớn nước bạn vừa tính
    d2 mớn nước sau hiệu chỉnh SG (mớn nước tương ứng tại cảng tới)

    Chúc bạn học tập vui vẻ.

  5. Manly Says:
    March 17th, 2012 at 4:16 pm

    Mình xin góp ý một chút kiến thức nhỏ bé của mình. Thứ nhất trong công thức ảnh hưởng của tỷ trọng đối với con tàu thì không áp dụng được công thức trên vì nó chỉ là dấu tương đương. Nếu muốn biết mớn nước của mình ở cảng tới thì bạn phải biết tỷ trọng của cảng đó sau đó hiệu chỉnh theo FWA hoặc DWA. Còn lại các bước khác thực hiện như của bác Minh. Cần lưu ý thêm các thông số thuỷ tĩnh sẽ thay đổi trong quá trình hành trình.

Comments